Được thành lập kể từ năm 1966, trường Đại học Flinders Úc được biết đến là một trong những trường Đại học hàng đầu và là điểm đến của rất nhiều sinh viên du học Úc bởi sự táo bạo, mạnh mẽ và không ngừng phát triển. Là tổ chức giảng dạy các chương trình cấp bằng có giá trị giúp sinh viên thực hiện những nghiên cứu mới nhằm hỗ trợ gắn kết cộng đồng hoặc sẵn sàng làm việc ngay sau khi tốt nghiệp.
Đại học Flinders Úc
Tổng quan về trường Flinders
Trường Đại học Flinders tọa lạc tại thành phố Adelaide – thủ phủ của bang Nam Úc, một trong những thành phố được đánh giá đáng sống, sạch sẽ và có chi phí sinh hoạt thấp hàng đầu tại Úc. Nhờ môi trường sống an toàn, thân thiện cùng mức chi phí hợp lý, Adelaide trở thành điểm đến lý tưởng cho sinh viên quốc tế, đặc biệt là du học sinh Việt Nam.
Hiện nay, Flinders University sở hữu ba cơ sở đào tạo chính gồm Bedford Park, Victoria Square (City Campus) và Tonsley. Các khu học xá đều được đầu tư không gian rộng rãi, cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập, nghiên cứu và sinh hoạt của sinh viên. Trường có hệ thống giảng đường, phòng chức năng, thư viện, phòng thí nghiệm, cùng các khu sinh hoạt chung tiện nghi. Đặc biệt, tại các sảnh trung tâm còn được trang bị màn hình TV lớn và hệ thống nghe nhìn hiện đại, phục vụ các sự kiện học thuật, hội thảo và hoạt động quan trọng của nhà trường.
Thành tích của trường Đại học Finders
Uy tín và xếp hạng quốc tế
Trong suốt quá trình phát triển, Đại học Flinders đã khẳng định vị thế vững chắc trên bản đồ giáo dục thế giới:
- Thuộc Top 2% các trường đại học hàng đầu toàn cầu
- Nằm trong nhóm các đại học nghiên cứu và đổi mới sáng tạo danh tiếng của Úc
- Là thành viên của mạng lưới hợp tác quốc tế với hơn 100 trường và tổ chức giáo dục tại hơn 30 quốc gia
- 90% các nghiên cứu của Flinders đạt chuẩn quốc tế hoặc cao hơn, theo đánh giá của Excellence in Research for Australia (ERA)
Những thành tích này cho thấy Flinders không chỉ mạnh về đào tạo mà còn có ảnh hưởng lớn trong lĩnh vực nghiên cứu và đổi mới.

Đại Học Flinders là ngôi trường hàng đầu tại Úc được nhiều sinh viên quốc tế lựa chọn
Quy mô đào tạo và cộng đồng học thuật
Flinders University là nơi quy tụ nhiều nhà khoa học và học giả hàng đầu, với nhiều thành tựu đáng tự hào:
- 5 học giả nhận học bổng Rhodes – một trong những học bổng danh giá nhất thế giới
- 26 học giả Fulbright, đóng góp mạnh mẽ cho nghiên cứu và giao lưu học thuật quốc tế
- Có nhà khoa học từng nhận Huy chương Fields – giải thưởng cao quý trong lĩnh vực toán học
- Có cá nhân được vinh danh Australian of the Year, khẳng định tầm ảnh hưởng ở cấp quốc gia
Môi trường học tập tại Flinders được đánh giá cao nhờ quy mô lớp học vừa phải, tạo điều kiện để sinh viên được hỗ trợ sát sao và tương tác trực tiếp với giảng viên.
Những khoa đào tạo tại Đại học Flinders
Trường Đại học Flinders cung cấp chương trình giảng dạy thông qua 6 chuyên khoa nhằm đảm bảo sự hỗ trợ giáo dục kịp thời và nghiên cứu trong và giữa các khoa với nhau.
Kinh doanh, chính phủ và luật.
Bao gồm những lĩnh vực: Kinh doanh, thương mại và quản lý; Luật pháp và tội phạm học; Chính phủ và quan hệ quốc tế
| Thời gian học | Lịch khai giảng (*) | Yêu cầu đầu vào (**) | |
| Cử nhân | 3 – 4 năm | Tháng 2 Tháng 7 | _ IELTS 6.0 trở lên _ Tốt nghiệp 12, ĐTB 7.0 trở lên. |
| Thạc sỹ | 1.5 – 2 năm | Tháng 2 Tháng 7 | _ IELTS 6.0 trở lên |
(*) Một số chuyên ngành chỉ khai giảng vào tháng 2
(**) IELTS và ĐTB 12 phụ thuộc vào từng chuyên ngành
Giáo dục, tâm lý và công tác xã hội
Bao gồm những lĩnh vực: Giáo dục; Tâm lý; Công tác xã hội
| Thời gian học | Lịch khai giảng (*) | Yêu cầu đầu vào (**) | |
| Cử nhân | 3 – 5 năm | Tháng 2 Tháng 7 | _ IELTS 6.0 trở lên _ Tốt nghiệp 12, ĐTB 7.5 trở lên. |
| Thạc sỹ | 2 năm | Tháng 2 Tháng 7 | _ IELTS 6.0 trở lên _ Tốt nghiệp ĐH |
(*)Một số chuyên ngành chỉ khai giảng vào tháng 2
(**)IELTS và ĐTB 12 phụ thuộc vào từng chuyên ngành
Nhân văn, nghệ thuật và khoa học xã hội
Bao gồm những lĩnh vực: Nghệ thuật; Nghệ thuật sáng tạo và phương tiện truyền thông; Văn hóa và truyền thông.
| Thời gian học | Lịch khai giảng (*) | Yêu cầu đầu vào (**) | |
| Cử nhân | 3 năm | Tháng 2 Tháng 7 | _ IELTS 6.0 trở lên _ Tốt nghiệp 12, ĐTB 7.5 trở lên. |
| Thạc sỹ | 2 năm | Tháng 2 Tháng 7 | _ IELTS 6.0 trở lên _ Tốt nghiệp ĐH |
(*)Một số chuyên ngành chỉ khai giảng vào tháng 2
(**)IELTS và ĐTB 12 phụ thuộc vào từng chuyên ngành
Y tế và sức khỏe cộng động
Bao gồm những lĩnh vực: Sức khỏe; Dược phẩm
| Thời gian học | Lịch khai giảng (*) | Yêu cầu đầu vào (**) | |
| Cử nhân | 3 – 6 năm | Tháng 2 Tháng 7 | _ IELTS 6.0 trở lên _ Tốt nghiệp 12, ĐTB 7.5 trở lên. |
| Thạc sỹ | 1.5 – 2 năm | Tháng 2 Tháng 7 | _ IELTS 6.0 trở lên _ Tốt nghiệp ĐH |
(*)Một số chuyên ngành chỉ khai giảng vào tháng 2
(**)IELTS và ĐTB 12 phụ thuộc vào từng chuyên ngành
Điều dưỡng và khoa học sức khỏe
Bao gồm những lĩnh vực: Điều dưỡng và hộ sinh
| Thời gian học | Lịch khai giảng (*) | Yêu cầu đầu vào (**) | |
| Cử nhân | 1.25 – 3 năm | Tháng 2 | _ IELTS 6.5 trở lên _ Tốt nghiệp 12, ĐTB 7.0 trở lên. |
| Thạc sỹ | 1.5 – 2 năm | Tháng 2 Tháng 7 | _ IELTS 6.5 trở lên _ Tốt nghiệp ĐH |
(*)Một số chuyên ngành chỉ khai giảng vào tháng 2
(**)IELTS và ĐTB 12 phụ thuộc vào từng chuyên ngành
Khoa học và kỹ thuật
Bao gồm những lĩnh vực: Máy tính và toán học; Kỹ thuật và thiết kế; Khoa học và môi trường
| Thời gian học | Lịch khai giảng (*) | Yêu cầu đầu vào (**) | |
| Cử nhân | 3 – 5 năm | Tháng 2 Tháng 7 | _ IELTS 6.0 trở lên _ Tốt nghiệp 12, ĐTB 7.5 trở lên. |
| Thạc sỹ | 2 năm | Tháng 2 Tháng 7 | _ IELTS 6.0 trở lên _ Tốt nghiệp ĐH |
(*)Một số chuyên ngành chỉ khai giảng vào tháng 2
(**)IELTS và ĐTB 12 phụ thuộc vào từng chuyên ngành
Ngoài chương trình cử nhận và thạc sỹ ra, trường Đại học Flinder còn cung cấp chương trình tiếng Anh, dự bị, cao đẳng và dự bị thạc sỹ dành cho những sinh viên chưa đáp ứng được yêu cầu đầu vào trên.
